Điều 6. Dinh múc phân bố chi sự nghiệp giáo dục
- Định mức phân bô theo tiêu chi dân số từ 1 đến 15 tuồi và theo vùng
| Phân theo vùng | Định mừc phân bô |
| Vùng đặc biệt khó khăn | 1.050.000 |
| Vùng khó khăn | 950.000 |
| Đô thị | 650.000 |
| Vùng khác còn lại | 750.000 |
Trên co so định mức nêu trên, trường hợp tý lệ chi thường xuyên cho hoạt dộng giang dạy và học lặp nhò hơn 19% so với chi liên lương, bao hiềm xã hội, bao hiêm y lẻ. kinh phí cóng đoản và phụ câp dược tinh bào hiềm xã hội thì được bò sung đu 19%.
- Định mức phân bò trên bao gồm:
- Tính du cho các cấp giáo dục, các loại hình giáo dục thuộc địa phương quan ly: chê độ học bông cho học sinh dân tộc nội trú; chính sách ưu liên dôi với lình \ ực giáo dục đà ban hành (bao gồm kinh phi thực hiện nâng trình độ chuàn được đào tạo cua giáo viên theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP cua Chính phu; chinh sách hô trợ chi phi học lập cho sinh viên dân lộc thiêu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo Thông tư liên tịch số 35/2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15T0 2014 của Liên Bộ Giáo dục Đào tạo - Bộ Tài chính; kinh phí hồ trợ đổi với tre em mầu giáo, học sinh và sinh viên dân tộc thiếu số rất ít người theo Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 cúa Chinh phủ).
- Chi lăng cường cơ sớ vật chất, sưa chữa tài san, trang thiết bị phục vụ dạy và học. Ngoài ra. tùy theo kha nàng cân đôi ngân sách, ngân sách tinh hỗ trợ có mục tiêu đê thực hiện bào dường, sưa chừa cơ sờ vật chất trường học đàm bao an toàn cho học sinh và mua sắm trang thiết bị dạy và học.
- Chi liên lương, phụ cấp, các khoan có tính chất lương (bao hiểm xà hội. bao hiém y tê, kinh phí công đoàn, bao hiểm thất nghiệp) tính theo quy định hiện hành.
- Chi tiên lương, tiền công đối với lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000NĐ-CP ngày 17/11/2000 và số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2Ỏ18 cua Chính phu theo quy định hiện hành, trong phạm vi số lao động hợp đồng được cấp thâm quyền phê duyệt lại Đề án vị trí việc làm cua cơ quan đó.
- Định mức phân bò theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hồ trợ theo chế dộ quy định gồm:
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phù.
- Chính sách vê giáo dục dôi với người khuyết tật theo Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 cùa Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Bộ Tài chính.
- Hỗ trợ học sinh và trường phô thông ờ xà, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị dinh số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chinh sách hồ trợ học sinh và Trường phô thòng ớ xà, thôn đặc biệt khó khăn.
- Hồ trợ kinh phí miền giảm học phi và hồ trợ chi phí học lập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 cùa Chính phủ Quy định về cơ chế thu. quan lý học phí dôi vời cơ sờ giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miền, giảm học phi, hồ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lình vực giáo dục, đào lạo (chưa bao gôm kinh phí chênh lệch giừa Nghị định số 81/2021 /NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015, số 145/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2018 của Chinh phủ).