Điều 7. Phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý.
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết này, người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này xem xét, phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý hoặc có ý kiến không thống nhất trong trường hợp Phương án chưa phù hợp.
2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý công trình, hạng mục công trình thuộc phạm vi quản lý. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trao đổi, thống nhất ý kiến (bằng văn bản) trong tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị đó trước khi phê duyệt.
Riêng trường hợp Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý có nội dung giải thể cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án là cơ quan quản lý cấp trên (hoặc pháp nhân do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị là đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố). Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt Phương án trong trường hợp này đồng thời kế thừa trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị bị giải thể quy định tại Nghị quyết này kể từ thời điểm có Quyết định giải thể của cơ quan, người có thẩm quyền.
3. Nội dung chủ yếu Quyết định phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý:
a) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình, hạng mục công trình.
b) Danh mục công trình, hạng mục công trình nhượng quyền khai thác, quản lý (tên công trình, hạng mục công trình; địa chỉ; loại/cấp/hạng; năm đưa vào sử dụng; thông số cơ bản (số lượng/chiều dài/diện tích...); nguyên giá, giá trị còn lại (nếu có); hiện trạng sử dụng của công trình, hạng mục công trình; yếu tố, giá trị quan trọng của công trình, hạng mục công trình đối với Thủ đô, ngành, lĩnh vực, địa phương trên các phương diện về lịch sử, văn hóa, cảnh quan, kiến trúc,...). Danh mục các tài sản khác gắn liền với công trình, hạng mục công trình (nếu có) bàn giao cùng công trình, hạng mục công trình nhượng quyền khai thác, quản lý.
c) Mục đích sử dụng, khai thác công trình, hạng mục công trình khi nhượng quyền khai thác, quản lý.
d) Thời hạn nhượng quyền khai thác, quản lý.
đ) Phương thức lựa chọn doanh nghiệp, nhà đầu tư nhận nhượng quyền khai thác, quản lý: Đấu giá.
e) Điều kiện lựa chọn doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia đấu giá nhận nhượng quyền khai thác quản lý.
g) Phương thức, thời hạn thanh toán tiền nhượng quyền khai thác, quản lý.
h) Các biện pháp bảo vệ, giữ gìn, tu bổ công trình, hạng mục công trình trong quá trình nhượng quyền khai thác, quản lý.
i) Phương án cơ cấu, sắp xếp lại tổ chức, bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị khi thực hiện nhượng quyền khai thác, quản lý.
k) Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ tổ chức thực hiện nhượng quyền khai thác, quản lý.
l) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
m) Quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan liên quan.
n) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4. Quyết định phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý (kèm theo Phương án) phải được công khai, niêm yết tại trụ sở làm việc, Trang thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị, đồng thời gửi cơ quan quản lý cấp trên để kiểm tra và đăng tải trên Trang thông tin của mình.
Trường hợp kiểm tra phát hiện Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý được phê duyệt có nội dung không đúng chính sách, chế độ quy định, cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc điều chỉnh lại Phương án được phê duyệt chậm nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm hoặc không có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị điều chỉnh lại trong trường hợp nêu trên.