Điều 20. Quyền và trách nhiệm của Bên nhận nhượng quyền
1. Quyền của Bên nhận nhượng quyền:
a) Tổ chức thực hiện khai thác, quản lý công trình, hạng mục công trình theo đúng quy định của pháp luật và hợp đồng đã ký kết.
b) Quyết định phương thức, biện pháp khai thác, quản lý và bảo vệ, giữ gìn công trình, hạng mục công trình bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
d) Các quyền khác của Bên nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bên nhận nhượng quyền:
a) Bảo vệ, giữ gìn công trình, hạng mục công trình nhận nhượng quyền khai thác, quản lý (bao gồm cả đất gắn công trình, hạng mục công trình, tài sản khác được bàn giao cùng công trình, hạng mục công trình); không để bị lấn chiếm hoặc sử dụng trái phép công trình và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật.
Trường hợp xảy ra sự cố công trình, Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Bên nhượng quyền để thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Bên nhận nhượng quyền bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng, khai thác công trình, hạng mục công trình đúng công năng của tài sản, mục đích; không được chuyển đổi công năng sử dụng, chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, cầm cố, thế chấp nghĩa vụ bằng công trình, hạng mục công trình nhận nhượng quyền khai thác, quản lý. Khi Bên nhượng quyền cần sử dụng công trình, hạng mục công trình để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chức năng, nhiệm vụ được giao thì phải được Bên nhận nhượng quyền ưu tiên bố trí sử dụng nhưng vẫn đảm bảo hài hòa lợi ích theo thỏa thuận giữa các bên.
c) Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng đã ký kết và quy định của pháp luật bằng nguồn kinh phí của mình. Vật liệu, vật tư thu hồi (nếu có) từ công trình, hạng mục công trình do Bên nhận nhượng quyền tự xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan sau khi có văn bản chấp thuận của Bên nhượng quyền. Trường hợp Bên nhượng quyền không chấp thuận, Bên nhận nhượng quyền có trách nhiệm bàn giao vật liệu, vật tư thu hồi cho Bên nhượng quyền để xử lý theo quy định về xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Trường hợp thực hiện nâng cấp, cải tạo, tu bổ để nâng cao, giữ gìn giá trị sử dụng của công trình, hạng mục công trình nhượng quyền khai thác, quản lý thì phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 22 Nghị quyết này.
đ) Thanh toán tiền nhượng quyền khai thác, quản lý đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng cho Bên nhượng quyền; trường hợp quá thời hạn thanh toán mà Bên nhận nhượng quyền chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ thì phải nộp phạt hợp đồng; mức phạt tương đương với mức tiền chậm nộp xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Hàng năm theo thời hạn yêu cầu của Bên nhượng quyền, có báo cáo tình hình thực hiện việc khai thác công trình, hạng mục công trình nhận nhượng quyền khai thác, quản lý gửi Bên nhượng quyền.
g) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên nhượng quyền; cùng Bên nhượng quyền giải quyết các vướng mắc phát sinh.
h) Bàn giao lại công trình, hạng mục công trình theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị quyết này, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành tài sản bình thường, phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ký kết.
i) Định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của hợp đồng ký kết phải thông báo cho Bên nhượng quyền về tình trạng của công trình, hạng mục công trình.
k) Các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết, quy định tại Nghị quyết này và pháp luật liên quan.