Điều 3. Giải nghĩa từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nhượng quyền khai thác, quản lý là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị (bên nhượng quyền) được ký hợp đồng nhượng quyền khai thác, quản lý với doanh nghiệp, nhà đầu tư (bên nhận nhượng quyền) để doanh nghiệp, nhà đầu tư khai thác, quản lý công trình, hạng mục công trình trong một khoảng thời gian nhất định.
2. Bên nhượng quyền là cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Thành phố được giao quản lý, sử dụng công trình, hạng mục công trình nhượng quyền khai thác, quản lý sau khi hợp đồng nhượng quyền khai thác, quản lý được ký kết.
3. Bên nhận nhượng quyền là doanh nghiệp, nhà đầu tư nhận nhượng quyền khai thác, quản lý công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng nhượng quyền khai thác, quản lý được ký kết.
4. Thời hạn nhượng quyền khai thác, quản lý là khoảng thời gian liên tục (tính theo số ngày hoặc tháng hoặc năm) thực hiện nhượng quyền khai thác, quản lý, được xác định cụ thể trong từng hợp đồng, đảm bảo phù hợp với từng công trình, hạng mục công trình và được quy định tại Quyết định phê duyệt Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý.
5. Cơ quan quản lý cấp trên được hiểu là:
a) Sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị trực thuộc Thành phố (đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố) đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị đồng thời là đơn vị dự toán cấp I trực thuộc Thành phố, cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý cấp trên quy định tại Nghị quyết này.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý .
6. Tổng dự toán chi thường xuyên tạm tính của Bên nhượng quyền là tổng dự toán chi thường xuyên của Bên nhượng quyền ước tính cho cả thời hạn nhượng quyền khai thác, quản lý, được Bên nhượng quyền tự xác định bằng dự toán chi thường xuyên giao đầu năm tại năm ký hợp đồng của Bên nhượng quyền nhân (x) với thời hạn nhượng quyền khai thác, quản lý tính theo số năm.