vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm của Bên nhượng quyền — Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND

Hà Nội Ban hành 19/11/2024 Hiệu lực 01/01/2015 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 27/2024/NQ-HĐND Quy định việc nhượng quyền khai thác, quản lý công trình kiến trúc có giá trị và công trình, hạng mục công trình hạ tầng văn hóa, thể thao thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội (thực hiện điểm a, b khoản 4 Điều 41 Luật Thủ đô) · 27/2024/NQ-HĐND
01/07/202512/2025/NQ-HĐNDThay cụm từ Hiện hành 01/01/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm của Bên nhượng quyền

1. Chịu trách nhiệm về quyết định của mình đối với việc đưa công trình, hạng mục công trình vào nhượng quyền khai thác, quản lý; hiệu quả của hoạt động nhượng quyền khai thác, quản lý; trách nhiệm giải trình đối với việc nhượng quyền khai thác, quản lý.

2. Kiểm tra, giám sát tình hình tổ chức thực hiện Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý được phê duyệt của Bên nhận nhượng quyền và chịu sự thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát của cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát hoặc cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Điều 23 Nghị quyết này, thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng ký kết và quy định của pháp luật; kịp thời xử lý, khắc phục các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vướng mắc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp qua thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát phát hiện việc nhượng quyền khai thác, quản lý vi phạm quy định tại Nghị quyết này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm toán, kiểm tra, giám sát hoặc cơ quan, đơn vị liên quan quy định tại Điều 23 Nghị quyết này có quyền yêu cầu Bên nhượng quyền xử lý, khắc phục các vi phạm, đảm bảo phù hợp với quy định tại Nghị quyết này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày có văn bản yêu cầu. Hết thời hạn nêu trên mà Bên nhượng quyền chưa hoàn thành xử lý, khắc phục các vi phạm, Bên nhượng quyền có trách nhiệm:

a) Chấm dứt việc thực hiện nhượng quyền khai thác, quản lý. Trường hợp hợp đồng đã ký kết, Bên nhượng quyền có trách nhiệm chấm dứt trước thời hạn hợp đồng để quản lý, sử dụng và khai thác công trình, hạng mục công trình theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị quyết này.

b) Thực hiện nộp toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động nhượng quyền khai thác, quản lý không đúng quy định vào ngân sách nhà nước.

c) Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại cho Nhà nước thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Tiếp nhận lại công trình, hạng mục công trình theo đúng quy định tại Điều 14 Nghị quyết này, bảo đảm điều kiện kỹ thuật vận hành tài sản bình thường phù hợp với yêu cầu của hợp đồng ký kết.

4. Giám sát chặt chẽ việc nâng cấp, cải tạo, tu bổ công trình, hạng mục công trình (nếu có) do Bên nhận nhượng quyền thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị quyết này. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Thành phố, cơ quan quản lý cấp trên nếu để xảy ra vi phạm gây hủy hoại, hư hỏng, mất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu của Nhà nước đối với công trình, hạng mục công trình nhượng quyền.

5. Định kỳ trước ngày 30 tháng 05 và trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo kết quả thực hiện Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý cho cơ quan quản lý cấp trên. Nội dung chủ yếu của kết quả thực hiện gồm: Thực trạng công trình, hạng mục công trình nhượng quyền khai thác, quản lý; Việc thực hiện trách nhiệm của Bên nhượng quyền và Bên nhận nhượng quyền để bảo vệ, giữ gìn và tu bổ công trình, hạng mục công trình trong quá trình nhượng quyền khai thác, quản lý; Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc nhượng quyền khai thác, quản lý; Đánh giá những mặt tích cực, hiệu quả, những tồn tại, sai phạm trong quá trình nhượng quyền khai thác, quản lý và kiến nghị, đề xuất (nếu có).

6. Định kỳ trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Bên nhượng quyền có trách nhiệm công khai tình hình thực hiện Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý (gồm các chỉ tiêu: danh mục công trình, hạng mục công trình; Bên nhận nhượng quyền; thời hạn, thời điểm nhượng quyền khai thác, quản lý; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ tổ chức thực hiện nhượng quyền khai thác, quản lý...) theo hình thức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc hoặc Trang thông tin điện tử hoặc công bố tại cuộc họp của Bên nhượng quyền. Thời hạn công khai là 30 ngày.

7. Khi thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Bên nhượng quyền có trách nhiệm bổ sung nội dung kết quả thực hiện Phương án nhượng quyền khai thác, quản lý vào nội dung báo cáo. Nội dung chủ yếu của kết quả thực hiện như quy định tại khoản 5 Điều này.

8. Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo hợp đồng ký kết và quy định tại Nghị quyết này và pháp luật liên quan.