vanban.org

Điều 7. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ — Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 16/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Bắc Ninh Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 16/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hỗ trợ hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ

1. Đối tượng hỗ trợ

Doanh nghiệp, tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh; cá nhân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh.

2. Điều kiện hỗ trợ

Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở trong nước; sự kiện về công nghệ, thiết bị do Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức hoặc ở nước ngoài (trình diễn, giới thiệu, tham gia chợ, hội chợ công nghệ) đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có sản phẩm được sản xuất, thương mại hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đã được đánh giá, nghiệm thu mức đạt trở lên.

b) Có dự án khởi nghiệp sáng tạo đạt giải tại cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh trở lên.

3. Hình thức, thời điểm hỗ trợ

Hỗ trợ kinh phí trực tiếp sau khi đối tượng hỗ trợ thực hiện nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở trong nước: 50% kinh phí tham gia, tối đa 30.000.000 đồng/sự kiện.

b) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ ở ngoài nước: 50% kinh phí tham gia, tối đa 50.000.000 đồng/sự kiện.

5. Thành phần hồ sơ

a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này).

b) Bản sao giấy tờ pháp lý tương ứng của tổ chức đề nghị hỗ trợ (một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quyết định thành lập của tổ chức).

c) Thư mời của tổ chức chủ trì sự kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

d) Văn bản đăng ký tham gia sự kiện quy định tại khoản 2 Điều này của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia.

e) Chứng từ, hóa đơn chứng minh cho việc thực hiện các nội dung đề nghị hỗ trợ.

Tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ, tái sử dụng trong thực hiện thủ tục hành chính.

6. Quy trình thực hiện

Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc.

a) Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát hồ sơ, ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hỗ trợ đối với hồ sơ không đảm bảo điều kiện về thành phần hồ sơ hoặc không đảm bảo điều kiện hỗ trợ.

b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ theo quy định; quyết định cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp được thụ hưởng.