Điều 11. Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
1. Hỗ trợ chi phí thuê mặt bằng, sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung
a) Hỗ trợ 50% chi phí, tối đa 5.000.000 đồng/tháng đối với chi phí thuê mặt bằng tại các cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung. Thời gian hỗ trợ tối đa là 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng thuê mặt bằng.
b) Hỗ trợ 50% chi phí, tối đa 20.000.000 đồng/năm đối với chi phí sử dụng trang thiết bị tại cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; thời gian hỗ trợ tối đa 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng.
2. Hỗ trợ 50% chi phí sử dụng dịch vụ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (gồm: đào tạo, huấn luyện khởi nghiệp; marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác, thông tin công nghệ, sáng chế; thanh toán, tài chính; đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; tư vấn pháp lý, sở hữu trí tuệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ), tối đa 80.000.000 đồng/doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân. Chỉ thực hiện hỗ trợ 01 lần/doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân.
3. Ngoài chính sách hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định tại Nghị định 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ thực hiện dự án khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được hỗ trợ 50% chi phí, tối đa 1.000.000.000 đồng/dự án để thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ (bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng, tư vấn công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ). Mỗi doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân chỉ được hỗ trợ tối đa 02 lần, mỗi năm chỉ được hỗ trợ 01 lần/doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân.
4. Hình thức, thời điểm hỗ trợ
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân theo hình thức trực tiếp sau khi hoàn thành nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
5. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này).
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức/cá nhân/nhóm cá nhân đề nghị hỗ trợ (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo).
c) Chứng từ, hóa đơn chứng minh cho việc thực hiện các nội dung đề nghị hỗ trợ.
d) Thuyết minh dự án đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.2 Phụ lục II); báo cáo kết quả thực hiện dự án đối với nội dung hỗ trợ tại điểm c khoản 4 Điều này.
Doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ, tái sử dụng trong thực hiện thủ tục hành chính.
6. Quy trình thực hiện
Thời gian giải quyết: 25 ngày làm việc đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; 40 ngày làm việc đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này.
a) Doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát hồ sơ, ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hỗ trợ đối với hồ sơ không đảm bảo điều kiện về thành phần hồ sơ hoặc không đảm bảo điều kiện hỗ trợ.
b) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ theo quy định; quyết định cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp được thụ hưởng.
c) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 3 Điều này, các bước tiếp theo thực hiện được thực hiện theo điểm b, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 5 Quy định này.