Điều 16. Hỗ trợ áp dụng truy xuất nguồn gốc
1. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức) hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Điều kiện hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ tại điểm a khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này thực hiện xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc.
b) Nội dung hỗ trợ tại điểm b khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này được tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp giấy chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc.
c) Nội dung hỗ trợ tại điểm c khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này được đơn vị có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm.
d) Nội dung hỗ trợ tại điểm d khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này có sản phẩm đã được đưa lên hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh hoặc Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
đ) Nội dung hỗ trợ tại điểm đ khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này thực hiện áp dụng truy xuất nguồn gốc.
e) Nội dung hỗ trợ tại điểm đ, điểm e khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này áp dụng cho sản phẩm có hộ chiếu số được cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu số của sản phẩm.
3. Hình thức, thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp sau khi đối tượng hỗ trợ thực hiện nội dung hỗ trợ tại khoản 4 Điều này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 70% chi phí tư vấn xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc nhưng không quá 20.000.000 đồng/tổ chức.
b) Hỗ trợ 70% chi phí đánh giá chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc nhưng không quá 20.000.000 đồng/tổ chức.
c) Hỗ trợ 100% phí đăng ký mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm nhưng không quá 10.000.000 đồng/tổ chức.
d) Hỗ trợ 5.000.000 đồng/sản phẩm đối với tổ chức có sản phẩm, hàng hóa đưa lên hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh hoặc Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia nhưng không quá 20.000.000 đồng/tổ chức.
đ) Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm thiết bị in/đọc/quét mã, thiết bị ghi nhận dữ liệu sản xuất, thiết bị IoT nhưng tối đa không quá 100.000.000 đồng/tổ chức.
e) Hỗ trợ 70% chi phí xây dựng, áp dụng hộ chiếu số cho sản phẩm nhưng không quá 30.000.000 đồng/sản phẩm.
5. Thành phần hồ sơ
a) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; bằng chứng chứng minh chi phí xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc; các hóa đơn, chứng từ tài chính liên quan.
b) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; bản sao giấy chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc đã được tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp; bằng chứng chứng minh chi phí đánh giá chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng đánh giá, các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan.
c) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; bằng chứng được đơn vị có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm; bằng chứng chứng minh chi phí tư vấn, đăng ký mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm; bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); bằng chứng chứng minh đã nộp tiền phí, lệ phí.
d) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; bằng chứng chứng minh sản phẩm đã được đưa lên Hệ thống truy xuất nguồn gốc của tỉnh hoặc Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
đ) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; phương án/đề án đầu tư nâng cấp trang thiết bị; hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua sắm thiết bị, tài liệu chứng minh thanh toán.
e) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm e khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bằng chứng chứng minh cập nhật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu số của sản phẩm; bằng chứng chứng minh chi phí tư vấn, xây dựng hộ chiếu số: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); hóa đơn, chứng từ tài chính liên quan.
Tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ.
6. Quy trình thực hiện
a) Tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ: Các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm e khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 của Quy định này; nội dung hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 12 của Quy định này./.