Điều 15. Hỗ trợ về tiêu chuẩn, quy chuẩn, thử nghiệm sản phẩm
1. Đối tượng hỗ trợ: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức) hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Điều kiện hỗ trợ:
a) Nội dung hỗ trợ tại điểm a khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP.
b) Nội dung hỗ trợ tại điểm b, c khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này và thực hiện công bố hợp chuẩn theo quy định.
c) Nội dung hỗ trợ tại điểm d khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này, có sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên, chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, OCOP của tỉnh và được đơn vị có thẩm quyền cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
d) Nội dung hỗ trợ tại điểm đ khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này có sử dụng các tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực phù hợp với lĩnh vực đang sản xuất, kinh doanh.
đ) Nội dung hỗ trợ tại điểm e khoản 4 Điều này: Đối tượng tại khoản 1 Điều này được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định.
3. Hình thức, thời điểm hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp sau khi đối tượng hỗ trợ thực hiện nội dung hỗ trợ tại khoản 4 Điều này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 10.000.000 đồng/sản phẩm cho tổ chức công bố tiêu chuẩn cơ sở đối với sản phẩm được chứng nhận OCOP.
b) Hỗ trợ cho tổ chức có sản phẩm, hàng hóa thực hiện công bố hợp chuẩn theo tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).
Hỗ trợ 10.000.000 đồng/sản phẩm đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hỗ trợ 15.000.000 đồng/sản phẩm đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Hỗ trợ cho tổ chức có sản phẩm, hàng hóa thực hiện công bố hợp chuẩn theo tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực.
Hỗ trợ 15.000.000 đồng/sản phẩm đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (bên thứ nhất) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hỗ trợ 20.000.000 đồng/sản phẩm đối với trường hợp công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận đã đăng ký (bên thứ ba) theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Hỗ trợ 30% chi phí cấp chứng nhận sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên và sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, OCOP của tỉnh phù hợp quy chuẩn kỹ thuật nhưng không quá 20.000.000 đồng/sản phẩm.
đ) Hỗ trợ 100% chi phí khi tổ chức sử dụng, khai thác, mua tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực để phục vụ hoạt động nâng cao năng suất, chất lượng của tổ chức, nhưng tối đa 5.000.000 đồng/tiêu chuẩn và không quá 50.000.000 đồng/tổ chức/năm.
e) Hỗ trợ tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật 200.000.000 đồng/tổ chức, mỗi tổ chức được hỗ trợ 01 lần.
5. Thành phần hồ sơ
a) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; giấy chứng nhận sản phẩm OCOP; Hồ sơ công bố tiêu chuẩn cơ sở theo quy định.
b) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b và điểm c khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; hồ sơ công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định.
c) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm d khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; giấy chứng nhận hợp quy hoặc tài liệu chứng minh sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; tài liệu chứng minh sản phẩm thuộc lĩnh vực ưu tiên và sản phẩm chủ lực, đặc trưng, tiềm năng, OCOP của tỉnh; hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh thanh toán hoạt động chứng nhận.
d) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; tiêu chuẩn Quốc gia, tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực; hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, tài liệu chứng minh thanh toán sử dụng, khai thác, mua tiêu chuẩn.
đ) Đối với nội dung hỗ trợ quy định tại điểm e khoản 4 Điều này: Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này); bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức; giấy chứng nhận hoạt động đánh giá sự phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ.
6. Quy trình thực hiện
a) Tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
b) Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ: Các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 13 của Quy định này; nội dung hỗ trợ quy định tại điểm e khoản 4 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 12 của Quy định này.