Điều 5. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện dự án nhận chuyển giao công nghệ, đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ
Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập, hoạt động tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành, có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Điều kiện hỗ trợ
Tổ chức, doanh nghiệp đảm bảo một trong các điều kiện sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ.
b) Tổ chức, doanh nghiệp có dự án đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hợp tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, đặc biệt là cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 101/2026/NĐ-CP.
3. Hình thức, thời điểm hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí trực tiếp sau khi đối tượng hỗ trợ thực hiện nội dung tại khoản 4 Điều này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
Ngoài hưởng các ưu đãi đối với ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng một trong các mức hỗ trợ sau:
a) Hỗ trợ 30% kinh phí thực hiện hợp đồng nhận chuyển giao công nghệ, đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh phí hỗ trợ tối đa 500.000.000 đồng/hợp đồng.
b) Đối với hợp đồng nhận chuyển giao công nghệ thuộc danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư theo quy định tại Quyết định số 23/2026/QĐ-TTg ban hành Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc công nghệ phục vụ xuất khẩu nông sản chủ lực của tỉnh, mức hỗ trợ 50% giá trị hợp đồng, tối đa 3.000.000.000 đồng/hợp đồng.
5. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này).
b) Bản sao giấy tờ pháp lý tổ chức, doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ (Một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định thành lập).
c) Hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng đối với nội dung quy định tại khoản 4 Điều này.
d) Chứng từ, hóa đơn chứng minh cho việc thực hiện các nội dung đề nghị hỗ trợ (nếu có).
Tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ, tái sử dụng trong thực hiện thủ tục hành chính.
6. Quy trình thực hiện
Thời gian giải quyết: 40 ngày làm việc.
a) Tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát hồ sơ, ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hỗ trợ đối với hồ sơ không đảm bảo điều kiện về thành phần hồ sơ hoặc không đảm bảo điều kiện hỗ trợ.
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ theo quy định; xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách quy định tại điểm a khoản 4 Điều này hoặc tổ chức thẩm định đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Trường hợp tổ chức thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh thành lập Tổ thẩm định. Tổ thẩm định có trách nhiệm đánh giá sự phù hợp về nội dung đề nghị hỗ trợ, mức hỗ trợ theo quy định (theo Biểu mẫu 2.3 Phụ lục II kèm theo Quy định này). Thành phần và số lượng thành viên Tổ thẩm định thực hiện theo khoản 1 Điều 9 Quyết định số 27/2026/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; biên bản họp Tổ thẩm định theo quy định (theo Biểu mẫu 2.4 Phụ lục II kèm theo Quy định này). Kinh phí tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo quy định về mức chi Tổ thẩm định kinh phí tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành quy định một số nội dung chi, mức chi cho công tác quản lý hoạt động và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả xin ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách quy định tại điểm a khoản 4 Điều này hoặc có kết quả thẩm định đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ chính sách quy định tại điểm b khoản 4 Điều này; tổ chức đề nghị hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ đã hoàn thiện, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho các tổ chức, doanh nghiệp được thụ hưởng.