Điều 10. Hỗ trợ phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được công nhận theo quy định; tổ chức đáp ứng điều kiện về cơ sở ươm tạo theo quy định có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Điều kiện hỗ trợ
Đối tượng thuộc phạm vi hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo có dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
3. Hình thức, thời điểm hỗ trợ
Hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các đối tượng đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều này sau khi thực hiện dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
4. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ 30% kinh phí thực hiện dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tối đa 1.000.000.000 đồng/dự án.
5. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.1 Phụ lục II kèm theo Quy định này).
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức đề nghị hỗ trợ (minh chứng việc đảm bảo điều kiện cơ sở ươm tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo).
c) Thuyết minh dự án đề nghị hỗ trợ (theo Biểu mẫu 2.2 Phụ lục II); biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
d) Chứng từ, hóa đơn chứng minh cho việc thực hiện các nội dung đề nghị hỗ trợ.
Tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp thành phần hồ sơ đối với loại giấy tờ đã được cập nhật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được các cơ quan quản lý nhà nước chia sẻ, tái sử dụng trong thực hiện thủ tục hành chính.
6. Quy trình thực hiện
Thời gian giải quyết: 45 ngày làm việc
a) Tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện được thụ hưởng chính sách lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại khoản 5 Điều này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát hồ sơ, ban hành văn bản yêu cầu bổ sung hoặc từ chối hỗ trợ đối với hồ sơ không đảm bảo điều kiện về thành phần hồ sơ hoặc không đảm bảo điều kiện hỗ trợ.
b) Các bước tiếp theo thực hiện theo điểm b, điểm c, điểm d khoản 6 Điều 5 Quy định này.