vanban.org

Điều 8. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Phí đăng ký biện pháp bảo đảm) — Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 06/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Hà Nam Ban hành 08/12/2020 Hiệu lực 18/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 18/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm (Phí đăng ký biện pháp bảo đảm)

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

2. Đối tượng miễn, không thu phí:

Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng; Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định khoản 4 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 06/9/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

3. Mức thu:

Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ

TT Nội dung thu Mức thu
1 Đăng ký biện pháp bảo đảm 80.000
2 Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm 30.000
3 Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký 60.000
4 Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm 20.000

4. Tổ chức thu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai.

5. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 60% cho cơ quan thu và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.