Điều 18. Lệ phí đăng ký cư trú
1. Đối tượng nộp lệ phí: Người đăng ký cư trú khi thực hiện đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
a) Đối tượng được miễn lệ phí:
Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; hộ nghèo; trẻ em; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng.
b) Không thu lệ phí trong các trường hợp sau: xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; điều chỉnh lại địa chỉ trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú trường hợp do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.
3. Mức thu:
Đơn vị tính: Đồng/lần
| TT | Nội dung thu | Mức thu | |
| Các phường thuộc thành phố, thị xã | Khu vực khác | ||
| 1 | Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. | 15.000 | 7.000 |
| 2 | Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân. | 20.000 | 10.000 |
| 3 | Trường hợp cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà | 10.000 | 5.000 |
| 4 | Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; gia hạn tạm trú | 8.000 | 4.000 |
4. Tổ chức thu lệ phí:
a) Công an thành phố, thị xã.
b) Công an và UBND xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã .
5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.