vanban.org

Điều 19. Lệ phí đăng ký kinh doanh — Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 06/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Hà Nam Ban hành 08/12/2020 Hiệu lực 18/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 18/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Lệ phí đăng ký kinh doanh

1. Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam có nhu cầu đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh.

Các tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phải nộp lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

2. Các đối tượng miễn nộp lệ phí:

a) Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước.

b) Không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. 

c) Không thu lệ phí đăng ký chấm dứt, tạm ngừng kinh doanh đối với Hộ kinh doanh.

d) Không thu lệ phí đăng ký giải thể, tạm ngừng kinh doanh; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

3. Mức thu:

    TT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Cấp mới, cấp lại và cấp giấy thay đổi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã) Đồng /1 lần cấp 50.000
2 Cấp mới, cấp lại và cấp giấy thay đổi giấy chứng nhận đăng ký quỹ tín dụng nhân dân; liên hiệp hợp tác xã (bao gồm cả giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân, liên hiệp hợp tác xã) Đồng /1 lần cấp 50.000
3 Cung cấp thông tin giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân. Đồng /1 lần cung cấp 20.000

4. Tổ chức thu lệ phí: Sở Kế hoạch và đầu tư; Phòng Tài chính – kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.

5. Quản lý sử dụng: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, chi phí cho công tác thu lệ phí được cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.