vanban.org

Điều 14. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường — Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2024 Thay thế: 06/2025/NQ-HĐND · 30/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 10/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Hà Nam Ban hành 08/12/2020 Hiệu lực 18/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 18/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 39/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân là chủ dự án đầu tư khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án thuộc thẩm quyền quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

2. Mức thu:            

                                                                                                                                                           Đơn vị tính: Triệu đồng/hồ sơ

TT Nhóm dự án Tổng mức đầu tư ≤ 50 tỷ Đồng Tổng mức đầu tư >50 và ≤ 100 tỷ Đồng Tổng mức đầu tư >100 và ≤ 200 tỷ Đồng Tổng mức đầu tư >200 và ≤ 500 tỷ Đồng Tổng mức đầu tư > 500 tỷ Đồng
1 Nhóm 1: Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường 5 6,5 12 14 17
2 Nhóm 2: Dự án công trình dân dụng 6,9 8,5 15 16 25
3 Nhóm 3: Dự án hạ tầng kỹ thuật 7,5 9,5 17 18 25
4 Nhóm 4: Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản 7,8 9,5 17 18 24
5 Nhóm 5: Dự án giao thông 8,1 10 18 20 25
6 Nhóm 6: Dự án công nghiệp 8,4 10,5 19 20 26
7 Nhóm 7: Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) 5 6 10,8 12 15,6

- Trường hợp thẩm định lại: Mức thu phí được xác định bằng 50% mức thu tại biểu trên.

3. Tổ chức thu phí: Chi cục bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam.

4. Quản lý sử dụng: Số thu được để lại 60% cho cơ quan thu và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.