vanban.org

Điều 9. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

1. Cấp tỉnh:

Định mức chi hàng năm được tính là 16.300 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh), bao gồm kinh phí giao thực hiện tự chủ và không giao tự chủ, được phân bổ như sau:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp đảm bảo xã hội:

- Tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 22 triệu đồng/người/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.

b) Dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội còn lại bố trí cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để chi cứu tế xã hội, kinh phí cai nghiện, sự nghiệp trẻ em, phòng chống mại dâm và đội kiểm tra liên ngành phòng chống tệ nạn xã hội, phòng chống mua bán người và chi sự nghiệp đảm bảo xã hội khác.

c) Ngoài định mức chi tại điểm a, điểm b nêu trên, có bố trí thêm kinh phí để thực hiện các nội dung chi sau:

- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi;

- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: người thuộc hộ gia đình nghèo, người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, người đang sinh sống tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo; người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;

- Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên;

- Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng: cựu chiến binh, người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước, người tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào, thanh niên xung phong, dân công hỏa tuyến.

2. Cấp huyện:

Định mức chi hàng năm được tính là 2.250 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện, thành, thị). Ngoài định mức chi này, huyện Cai Lậy, huyện Gò Công Tây và huyện Gò Công Đông, mỗi huyện tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy, mỗi thành phố, thị xã tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và huyện Tân Phú Đông, mỗi huyện tăng thêm 200%.

3. Cấp xã:

a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 39 triệu đồng/năm;

b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 37 triệu đồng/năm;

c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 35 triệu đồng/năm.

4. Ngoài định mức chi 3 cấp ngân sách nêu trên, còn bố trí thêm các khoản như sau:

a) Trợ cấp Tết Nguyên đán cho cán bộ hưu trí; lễ 27/7, Tết Nguyên đán cho đối tượng chính sách theo mức 300.000 đồng/người/lần;

b) Chi trợ cấp cho cán bộ cấp xã nghỉ việc theo chế độ quy định;

c) Chi trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định;

d) Chi hỗ trợ đội tình nguyện phòng chống tệ nạn xã hội ở xã, phường, thị trấn.

đ) Chi cho lực lượng cộng tác viên công tác xã hội theo quy định.