vanban.org

Điều 5. Định mức chi sự nghiệp y tế — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức chi sự nghiệp y tế

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020
Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

1. Chi hệ trị bệnh:

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

a) Định mức chi là 70 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 1;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Định mức chi là 68 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 2;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

c) Định mức chi là 67 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 3;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

d) Định mức chi là 66 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các bệnh viện hạng 4;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

đ) Định mức chi là 65 triệu đồng/giường bệnh/năm cho các phòng khám;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

e) Ngoài định mức chi giường bệnh nêu trên, các đơn vị, địa phương còn được bố trí thêm như sau:

- Bệnh viện Tâm thần tăng thêm 20%, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tăng thêm 40%; Bệnh viện Y học cổ truyền tăng thêm 20%.

- Đối với bệnh viện tuyến huyện: huyện Cái Bè và huyện Cai Lậy, mỗi huyện tăng thêm 10%; huyện Tân Phước và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 20%; huyện Tân Phú Đông tăng thêm 30%; thành phố Mỹ Tho tăng thêm 40%.

- Đối với phòng khám tuyến huyện: huyện Châu Thành và huyện Gò Công Đông, mỗi huyện tăng thêm 10%; huyện Cai Lậy và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 20%; huyện Chợ Gạo và thị xã Gò Công, mỗi huyện và thị xã tăng thêm 30%; thị xã Cai Lậy tăng thêm 80%.

- Tùy theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí thêm kinh phí mua sắm trang thiết bị y tế cho các đơn vị.

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

2. Chi hệ phòng bệnh:

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp y tế:

- Tiền lương cho biên chế, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người làm việc thực tế (trong tổng số người làm việc được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức là 22 triệu đồng/biên chế/năm;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Đối với hệ phòng bệnh tại Trung tâm Y tế các huyện, thành, thị:

Định mức chi hàng năm được tính là 14.700 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng đơn vị cấp huyện). Ngoài định mức chi này, huyện Cái Bè, thành phố Mỹ Tho, mỗi huyện và thành phố tăng thêm 20%; huyện Gò Công Đông và huyện Gò Công Tây, mỗi huyện tăng thêm 110%; huyện Châu Thành tăng thêm 30%, huyện Cai Lậy tăng thêm 40%, huyện Chợ Gạo tăng thêm 70%, thị xã Cai Lậy tăng thêm 100%, thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước tăng thêm 300%; huyện Tân Phú Đông tăng thêm 350%.

Ngoài định mức nêu trên, hàng năm theo khả năng cân đối ngân sách địa phương sẽ bố trí một khoản kinh phí sự nghiệp y tế để chi phòng chống dịch bệnh và các khoản chi hoạt động chuyên môn khác của ngành y tế.

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

3. Chi cho Trạm Y tế cấp xã:

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

a) Tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo biên chế thực tế;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Chi hoạt động (bao gồm cả hoạt động của bộ phận dân số cấp xã) như sau:

- Xã (phường, thị trấn) loại 1: 82 triệu đồng/năm;

- Xã (phường, thị trấn) loại 2: 80 triệu đồng/năm;

- Xã (phường, thị trấn) loại 3: 78 triệu đồng/năm.

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

c) Bác sĩ về công tác ở cấp xã: được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành;

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

d) Cán bộ y tế ấp, khu phố: được hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định hiện hành.