vanban.org

Điều 14. Định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường

Căn cứ vào chỉ tiêu hướng dẫn của Trung ương và khả năng cân đối của ngân sách địa phương, bố trí cho ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

1. Cấp tỉnh:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp bảo vệ môi trường:

- Chi con người: tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Định mức chi công việc theo mức tối đa là 22 triệu đồng/người/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.

- Ngoài định mức chi con người, chi công việc nêu trên, bố trí thêm kinh phí mua sắm, sửa chữa, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Dự toán chi còn lại phân bổ cho Công an tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị cấp tỉnh khác có liên quan để phục vụ chi cho công tác bảo vệ môi trường cấp tỉnh.

2. Cấp huyện:

a) Thành phố Mỹ Tho, huyện Cái Bè: 8.000 triệu đồng/địa phương/năm;

b) Thị xã Cai Lậy, thị xã Gò Công: 6.000 triệu đồng/địa phương/năm;

c) Huyện Châu Thành: 5.000 triệu đồng/năm;

d) Huyện Cai Lậy, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông: 4.000 triệu đồng/địa phương/năm;

đ) Huyện Tân Phú Đông, Tân Phước: 2.500 triệu đồng/địa phương/năm.