vanban.org

Điều 6. Định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Định mức chi sự nghiệp văn hóa thông tin

1. Cấp tỉnh:

Định mức chi hàng năm được tính là 12.200 đồng/người/năm (tính theo tổng dân số cả tỉnh) được phân bổ như sau:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp văn hoá thông tin:

- Tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc tính đủ theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 22 triệu đồng/biên chế/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.

b) Dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin còn lại bố trí dự toán cho sự nghiệp gia đình, sự nghiệp thông tin truyền thông và sự nghiệp văn hóa khác.

2. Cấp huyện:

Định mức chi hàng năm được tính là 6.720 đồng/người/năm (tính theo dân số của từng huyện, thành, thị). Ngoài định mức chi này, huyện Cai Lậy, huyện Gò Công Tây và huyện Gò Công Đông, mỗi huyện tăng thêm 20%; thành phố Mỹ Tho, thị xã Cai Lậy, mỗi thành phố, thị xã tăng thêm 100%; thị xã Gò Công tăng thêm 150%; huyện Tân Phước và huyện Tân Phú Đông, mỗi huyện tăng thêm 200%.

3. Cấp xã:

a) Xã (phường, thị trấn) loại 1: 34 triệu đồng/năm;

b) Xã (phường, thị trấn) loại 2: 32 triệu đồng/năm;

c) Xã (phường, thị trấn) loại 3: 30 triệu đồng/năm;

d) Khu dân cư (ấp, khu phố): 05 triệu đồng/năm;

đ) Nhà văn hoá cấp xã (đối với xã, phường, thị trấn đạt danh hiệu là xã văn hóa nông thôn mới hoặc phường, thị trấn văn minh đô thị): 20 triệu đồng/năm.