vanban.org

Điều 11. Định mức chi quản lý hành chính — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Định mức chi quản lý hành chính

1. Cấp tỉnh:

a) Đối với các cơ quan Đảng, các sở, cơ quan ngang sở (Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh...) và các tổ chức chính trị - xã hội:

- Chi con người: tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức nhóm chi công việc như sau:

+ Nhóm 1 bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các ban đảng của Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đơn vị có số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao dưới 20 người: định mức 32 triệu đồng/biên chế/năm;

+ Nhóm 2 bao gồm các đơn vị có số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao từ 20 đến 40 người: định mức 31 triệu đồng/biên chế/năm;

+ Nhóm 3 các đơn vị có số biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao trên 40 người: định mức 30 triệu đồng/biên chế/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao là 20 triệu đồng/hợp đồng/năm.

b) Các đơn vị quản lý hành chính trực thuộc các sở, trực thuộc các cơ quan ngang sở, trực thuộc các cơ quan đảng:

- Chi con người: tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc: tính theo biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao theo các định mức nhóm chi công việc như sau:

+ Nhóm 1 (dưới 20 biên chế): định mức 26 triệu đồng/người/năm;

+ Nhóm 2 (từ 20 biên chế đến 40 biên chế): định mức 25 triệu đồng/người/năm;

+ Nhóm 3 (trên 40 biên chế): định mức 24 triệu đồng/người/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.

2. Cấp huyện:

a) Khối cơ quan quản lý nhà nước, Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội: định mức 120 triệu đồng/biên chế/năm;

b) Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng được cấp có thẩm quyền giao với mức chi là 80 triệu đồng/hợp đồng/năm.

Căn cứ vào định mức chung nêu trên, giao cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định định mức chi cụ thể cho phù hợp với từng cơ quan, đơn vị cấp huyện.

3. Cấp xã:

a) Chi con người tính đủ theo biên chế được giao hàng năm.

b) Chi công việc theo mức bình quân là 480 triệu đồng/đơn vị cấp xã/năm. Tùy theo địa bàn xã rộng hay hẹp, xa hay gần thị trấn và dân số nhiều hay ít, giao cho Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định phân bổ định mức chi cho phù hợp với từng xã, phường, thị trấn nhưng phải nằm trong khung từ 450 triệu đồng/năm - 500 triệu đồng/năm.

4. Ngoài định mức chi cho 3 cấp ngân sách nêu trên, bố trí thêm kinh phí mua sắm sửa chữa, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị, địa phương theo khả năng cân đối ngân sách địa phương hàng năm.