vanban.org

Điều 13. Định mức chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2020 Sửa đổi, bổ sung: 14/2019/NQ-HĐND · 06/12/2019
Tiền Giang Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Tiền Giang năm 2017 · 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202014/2019/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức chi sự nghiệp kinh tế

1. Cấp tỉnh:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sự nghiệp kinh tế:

- Chi con người: tiền lương cho biên chế, tiền công cho hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo lương tính đủ theo số lượng người thực tế (trong tổng số người được cấp thẩm quyền giao);

- Chi công việc đối với biên chế kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao tính theo định mức tối đa là 22 triệu đồng/biên chế/năm;

- Chi công việc đối với hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tính theo số lượng kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền giao với mức tối đa là 18 triệu đồng/hợp đồng/năm.

b) Ngoài các khoản chi con người và công việc nêu trên, còn bố trí thêm các khoản như sau:

- Kinh phí mua sắm, sửa chữa, chi nghiệp vụ chuyên môn cho các đơn vị sự nghiệp công lập;

- Kinh phí Trung ương cấp bù do thực hiện miễn thu thủy lợi phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý;

- Kinh phí quy hoạch;

- Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định;

- Các nội dung chi khác theo quy định.

2. Cấp huyện:

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

a) Định mức chi hàng năm được tính là 5% trên tổng chi thường xuyên có định mức đầu thời kỳ ổn định ngân sách. Hàng năm, tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ bố trí thêm cho ngân sách cấp huyện. Ngoài định mức chi tính theo tỷ lệ này, mỗi huyện, thành phố, thị xã được phân bổ thêm dự toán như sau:

- Đô thị loại I: 76.500 triệu đồng;

- Đô thị loại II: 46.500 triệu đồng;

- Đô thị loại III: 12.750 triệu đồng;

- Đô thị loại IV: 8.500 triệu đồng;

- Đô thị loại V: 5.000 triệu đồng.

- Huyện Tân Phước và huyện Tân Phú Đông: 2.500 triệu đồng/huyện.

b) Ngoài định mức chi nêu trên, hàng năm các huyện, thành phố, thị xã được phân bổ dự toán về kinh phí Trung ương cấp bù do thực hiện miễn thu thuỷ lợi phí để thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình thuỷ lợi do cấp huyện quản lý, kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa theo quy định.

3. Cấp xã:

a) Đối với các thị trấn, định mức chi hàng năm là 320 triệu đồng/năm.

Sửa đổi bởi 14/2019/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2020

b) Đối với các xã lớn mang tính chất thị tứ, định mức chi là 240 triệu đồng/năm, bao gồm:

- Xã An Hữu (huyện Cái Bè);

- Xã Mỹ Phước Tây (thị xã Cai Lậy);

- Xã Mỹ Thành Nam (huyện Cai Lậy);

- Xã Vĩnh Kim (huyện Châu Thành);

- Xã Phú Mỹ (huyện Tân Phước);

- Xã Lương Hòa Lạc (huyện Chợ Gạo);

- Xã Long Bình (huyện Gò Công Tây);

- Xã Tân Tây (huyện Gò Công Đông);

- Xã Phú Thạnh (huyện Tân Phú Đông).

c) Đối với các xã, phường còn lại, định mức chi như sau:

- Xã (phường) loại 1: 85 triệu đồng/năm;

- Xã (phường) loại 2: 80 triệu đồng/năm;

- Xã (phường) loại 3: 75 triệu đồng/năm.