Điều 9. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công
Sửa đổi bởi 38/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/20241. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý đối với các tài sản, gồm:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
b) Tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 3.000 triệu đồng trở lên/01 lần thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản đối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 3.000 triệu đồng/01 lần thanh lý đối với tài sản của đơn vị và tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/01 lần thanh lý tài sản và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và các tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp phá dỡ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng theo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng đến dưới 3.000 triệu đồng/01 lần thanh lý tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp sử dụng tài sản không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 lần thanh lý tài sản, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 lần thanh lý tài sản, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.
6. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thanh lý tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.