Điều 8. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công
Sửa đổi bởi 38/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 21/07/20241. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công bao gồm:
a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
b) Tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này) được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 lần bán tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định bán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 lần bán tài sản của đơn vị và tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng/01 lần bán tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) được hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp.
5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập quyết định bán tài sản (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này) được hình thành từ nhiều nguồn kinh phí, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định bán tài sản được thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.