Điều 6. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe ô tô, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các cơ quan, tổ chức, đơn vị ihuộc phạm vi quản lý của địa phương; tài sản khác của các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 100 triệu đồng trở lên/01 lần thu hôi tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, cùa ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức cấp tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi tài sản ngoài trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và tài sản khác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có nguyên giá theo sổ kế toán dưới 100 triệu đồng/01 lần thu hồi tài sản tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý.