Điều 5. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của CO’ quan, tô chức, đon vị
1. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản là trụ sở làm việc, cơ sờ hoạt động sự nghiệp
a) Chú tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương có giá trị tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên trừ trường họp quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý có giá trị tiền thuê dưới 100 triệu đồng/năm trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản ngoài trụ sở làm việc, co sở hoạt động sự nghiệp
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản ngoài trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị. số lượng, chủng loại tài sản được thuê phải phù họp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng của tài sản đó và khả năng của ngân sách nhà nước.
3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đâu tư quyêt định thuê tài sản từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị.
4. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để thuê tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thẩm quyền quyết định thuê tài sản thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.