Điều 13. Thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hũu toàn dân về tài sản đối với:
a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; bất động sản không có người thừa kế; tài sản bị bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định tại khoản này bao gồm cả bất động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản.
b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, trừ các tài sản theo quy định thẩm quyền xác lập quyền sở hũu toàn dân về tài sản thuộc thẩm quyền Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an.
c) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
d) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giải thế hoặc do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể theo ủy quyền.
đ) Tài sản chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo họp đồng dự án đối tác công tư đối với trường họp cơ quan ký họp đồng dự án thuộc địa phương quản lý.
2. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xác lập quyền sỏ' hữu toàn dân vê tài sản đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không ngưòi thừa kế không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.