Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản đuợc xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính như sau:
a) Chủ tịch ủỵ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đât, xe ô tô; tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 lần xử lý tài sản.
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đổi với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này).
c) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điêu này).
d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản (trừ tài sản quy định tại diêm a khoản 1 Điêu này).
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kêt án tịch thu (trừ trường hợp quy định tại các diêm a và b khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự, thù tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sàn và xử lý đôi với tài sản được xác lập quyên sỏ' hũư toàn dân) như sau:
a) Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là nhà, đất, xe ô tô; tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật được xử lý theo hình thức giao hoặc điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đon vị quản lý, sử dụng; tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đông trở lên/o 1 lân xử lý tài sản.
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phưong án xử lý đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp huyện ra quyết định kết án, tịch thu (trừ tài sản quy định tại điểm a khoản 2 Điêu này).
c) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp tỉnh ra quyết định kết án. tịch thu (trừ tài sản quy định tại diêm a khoản 2 Điêu này).
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, di sản không có người nhận thừa kế, hàng hóa tồn đọng (trừ trường họp quy định tại các diêm a, b và d khoản 3 Điêu 19 Nghị định 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trinh tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân) như sau:
a) Chủ tịch Úy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản là bất động sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, hàng hóa tồn đọng.
b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt phưong án xử lý tài sản là tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, di sản không có người nhận thừa kế.
4. Chủ tịch ủy ban ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án xử lý tài sản của quỹ bị giải thể; tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho nhà nước; tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bôi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kêt; tài sản được đâu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo họp đồng dự án.