Điều 7. Định mức phân bổ cho các đơn vị sự nghiệp và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ:
1. Nguyên tắc phân bổ
a) Định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp ở các lĩnh vực đã bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi hoạt động quản lý, nghiệp vụ thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; chi phụ cấp cấp ủy, chi hỗ trợ lễ, tết theo quy định của tỉnh.
- Định mức phân bổ áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động; truờng hợp đơn vị có hệ số tiền lương bình quân cao hơn 4,0 thì ngân sách cấp bù số chênh lệch hệ số tiền lương tăng thêm so với hệ số 4,0.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, khi phân bổ dự toán sẽ tính giảm trừ định mức phân bổ từ nguồn thu của đơn vị theo quy định hiện hành.
b) Định mức phân bổ đối với hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, bao gồm chi tiền lương theo hợp đồng và các khoản chi hỗ trợ lễ, tết theo quy định của tỉnh. Phạm vi áp dụng như sau:
- Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước,tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội cấp tỉnh, cấp huyện;
- Các đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh và cấp huyện được ngân sách bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động;
- Không áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngành giáo dục đào tạo, ngành y tế và các đơn vị sự nghiệp có thu.
2. Định mức cụ thể:
Triệu đồng/biên chế/lao động/năm
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| a) Biên chế sự nghiệp | |
| - Cấp tỉnh | 44 |
| - Cấp huyện | 40 |
| b) Hợp đồng lao động theo NĐ 68/2000/NĐ-CP | 28 |