Điều 3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục như sau:
1. Giáo dục quốc lập
a) Nguyên tắc phân bổ
- Định mức phân bổ bao gồm: toàn bộ chi hoạt động sự nghiệp giáo dục, chính sách ưu tiên đối với lĩnh vực giáo dục do Trung ương ban hành và chi hỗ trợ nhân các ngày lễ, tết do địa phương ban hành.
- Định mức phân bổ không bao gồm: chi học bổng, khen thưởng học sinh tại Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2008 (chênh lệch giữa chế độ của địa phương so với chế độ của Trung ương ban hành) và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh theo Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương; chi cho công tác phổ cập giáo dục. Các khoản chi này bố trí chi theo chế độ quy định.
- Đối với các hoạt động mang tính chất toàn ngành như: chế độ cử tuyển, bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp, bồi dưỡng giáo viên, hội khỏe Phù Đổng, hàng năm căn cứ nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp.
b) Định mức cụ thể
Đồng/học sinh/năm
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| - Địa bàn thành phố, TX và các huyện đồng bằng | |
| + Nhà trẻ, mẫu giáo | 1.280.000 |
| + Tiểu học | 580.000 |
| + Trung học cơ sở và trung học phổ thông | 700.000 |
| + Giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp | 150.000 |
| + Giáo dục thường xuyên | 200.000 |
| - Địa bàn huyện Khánh Vĩnh | |
| + Nhà trẻ, mẫu giáo | 1.790.000 |
| + Tiểu học | 810.000 |
| + Trung học cơ sở và trung học phổ thông | 980.000 |
| + Giáo dục thường xuyên | 280.000 |
| - Địa bàn huyện Khánh Sơn | |
| + Nhà trẻ, mẫu giáo | 1.920.000 |
| + Tiểu học | 870.000 |
| + Trung học cơ sở và trung học phổ thông | 1.050.000 |
| - Phổ thông dân tộc nội trú: Trung học cơ sở và trung học phổ thông | 700.000 |
2. Giáo dục mầm non dân lập:
a) Định mức phân bổ mang tính chất hỗ trợ một phần cho hoạt động giáo dục ở cấp xã. Các trường dân lập phải có kế hoạch chuyển đổi theo đúng quy định của Luật Giáo dục.
b) Định mức cụ thể
Triệu đồng/xã/năm
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| Phường, thị trấn đồng bằng | 190 |
| Xã vùng đồng bằng | 200 |