Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:
1. Nguyên tắc phân bổ
a) Định mức phân bổ bao gồm: chi tiền lương tính theo mức tiền lương tối thiểu 730.000 đồng, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (gồm cả phụ cấp ưu đãi ngành); chi cho bộ máy quản lý hệ dự phòng, dự trữ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh; chi hoạt động của trạm y tế xã, phân trạm y tế; chi trợ cấp cho cán bộ y tế thôn, bản; các chế độ chi tiêu hiện hành của Trung ương và của địa phương ban hành.
b) Định mức không bao gồm: kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, người thuộc hộ cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi; hỗ trợ học sinh, sinh viên mua thẻ bảo hiểm; hỗ trợ tiền ăn cho bệnh nhân là người dân tộc thiểu số và bệnh nhân thuộc diện hộ nghèo. Những khoản chi này được xác định trên cơ sở đối tượng, mức chi theo quy định để bố trí chi ngân sách.
c) Đối với mua sắm thiết bị chuyên dùng có giá trị lớn để trang bị cho ngành y tế phục vụ cho công tác khám chữa bệnh; công tác phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 6 tuổi; chi đào tạo cán bộ theo chính sách của tỉnh và chi cho các chương trình của ngành y tế, hàng năm căn cứ vào nhu cầu và khả năng ngân sách để bố trí cho phù hợp.
2. Định mức cụ thể
| Tiêu chí phân bổ | Định mức phân bổ |
| a) Hệ điều trị (triệu đồng/giường bệnh/năm) | |
| - Bệnh viện đa khoa tỉnh | 47 |
| - Bệnh viện chuyên khoa | 45 |
| - Bệnh viện đa khoa các huyện đồng bằng, TX, TP | 44 |
| - Bệnh viện đa khoa các huyện miền núi | 61,6 |
| - Phòng khám đa khoa các huyện đồng bằng, TX, TP | 42 |
| - Phòng khám đa khoa các huyện miền núi | 58,8 |
| - Y tế xã, phường, thị trấn (triệu đồng/trạm/năm) | 285 |
| - Phân trạm y tế (triệu đồng/phân trạm/năm) | 130 |
| b) Hệ dự phòng (đồng/người dân/năm) | 20.000 |