vanban.org

Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp — Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15 › Chương III › Mục 1 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trình tự, thủ tục Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp

1. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại các khoản 11, 12 và 14 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 15 Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã.

2. Hồ sơ trình Hội đồng nhân dân bao gồm:

a) Tờ trình của Thường trực Hội đồng nhân dân;

b) Đề nghị, kiến nghị thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Nghị quyết này;

c) Báo cáo giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình;

d) Báo cáo thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân đối với đề nghị, kiến nghị quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Nghị quyết này;

đ) Dự thảo nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật.

Cơ quan thẩm tra hoặc cơ quan khác được Thường trực Hội đồng nhân dân phân công có trách nhiệm xây dựng dự thảo Nghị quyết.

3. Hội đồng nhân dân xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp theo trình tự sau đây:

a) Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân trình bày tờ trình;

b) Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trình bày báo cáo thẩm tra đối với đề nghị, kiến nghị quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Nghị quyết này;

c) Hội đồng nhân dân thảo luận;

d) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có đề nghị, kiến nghị trình bày ý kiến bổ sung (nếu có);

đ) Đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự phiên họp phát biểu ý kiến (nếu có);

e) Người đứng đầu cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản báo cáo, giải trình về vấn đề có liên quan;

g) Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về việc xem xét văn bản quy phạm pháp luật.

4. Nội dung nghị quyết phải xác định văn bản quy phạm pháp luật trái hoặc không trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp; trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trái với Hiến pháp, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp thì quyết định đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản đó theo thẩm quyền hoặc đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản của Ủy ban nhân dân đặc khu nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương; xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm.