vanban.org

Điều 14. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao — Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 24/12/2025 Hiệu lực 01/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 115/2025/UBTVQH15 › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xử lý việc chưa ban hành văn bản quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao

1. Đến thời điểm điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật thì Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội kịp thời thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi văn bản đề nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được giao chủ trì soạn thảo văn bản báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình về việc chưa ban hành văn bản; đồng thời đôn đốc khẩn trương ban hành văn bản;

b) Khi xét thấy cần thiết, tổ chức làm việc với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; đề nghị báo cáo, cung cấp thông tin, giải trình và đề xuất hướng giải quyết đối với các nội dung giao quy định mà chưa ban hành văn bản.

2. Trường hợp cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được giao ban hành văn bản không thống nhất với đề xuất hướng giải quyết của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội thì trên cơ sở ý kiến của Thường trực Hội đồng Dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về thời gian và hậu quả pháp lý phát sinh của việc chưa ban hành văn bản, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội xem xét, kết luận, kiến nghị cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền kịp thời ban hành văn bản; xem xét trách nhiệm, xử lý người vi phạm.

3. Kết quả giám sát phải được báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Hồ sơ báo cáo kết quả giám sát bao gồm: Báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá đối với nội dung giao quy định chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội mà chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật và kết luận, kiến nghị; văn bản ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung được giao quy định chi tiết mà chưa ban hành văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).

4. Kết luận, kiến nghị giám sát được gửi đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện.