vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2024 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
28/04/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình

1. Tiêu chí phân bổ

a) Đối với sự nghiệp phòng bệnh: Dân số trên toàn tỉnh và quỹ tiền lương của khối phòng bệnh.

b) Đối với sự nghiệp chữa bệnh và y tế khác: Dân số trên toàn tỉnh và quỹ tiền lương của khối khám, chữa bệnh và y tế khác.

c) Đối với trạm y tế cấp xã: Số lượng biên chế được giao và quỹ tiền lương.

2. Định mức phân bổ

Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, trừ các Trạm Y tế cấp xã.

a) Sự nghiệp phòng bệnh

- Cấp tỉnh: 25.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh cấp tỉnh cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)).

- Cấp huyện: 15.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo phục vụ công tác phòng bệnh trên địa bàn cấp huyện.

b) Sự nghiệp khám, chữa bệnh và y tế khác

Định mức chi là 50.000 đồng/người dân/năm để đảm bảo kinh phí phục vụ công tác khám, chữa bệnh và y tế khác cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)).

c) Đối với trạm y tế cấp xã: 30.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số lượng biên chế sự nghiệp được giao cộng (+) tổng tiền lương của công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)).

d) Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các huyện, thị xã, thành phố: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ.

đ) Kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế, cho các đối tượng được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.