Điều 7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Tiêu chí phân bổ
Dân số; tỷ lệ phần trăm (%) kinh phí hoạt động so với tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng và dân số từ 01 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn.
Tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.
Hằng năm, trong giai đoạn ổn định, trường hợp Chính phủ giao dự toán chi lĩnh vực này tăng hơn năm trước thì địa phương sẽ bố trí tăng tương ứng trong phương án phân bổ được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, đảm bảo không thấp hơn mức Chính phủ giao.
2. Định mức phân bổ
a) Cấp tỉnh: Tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) cộng (+) 25% kinh phí hoạt động so với tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng. Riêng, các Trường có tính chất đặc thù được phân bổ thêm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học bổng và các chính sách khác cho học sinh.
Trong 25% kinh phí hoạt động nêu trên bao gồm kinh phí chi tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP).
Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ.
b) Cấp huyện: Tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) cộng (+) 25% kinh phí hoạt động tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) cộng (+) thêm 60.000 đồng/người dân từ 01 tuổi đến 18 tuổi thuộc các xã đặc biệt khó khăn.
Trong 25% kinh phí hoạt động nêu trên bao gồm kinh phí chi tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 161/2018/NĐ-CP).
c) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số lượng đối tượng năm 2021 do các đơn vị, địa phương báo cáo, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ theo chế độ quy định gồm:
- Chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Chính sách hỗ trợ kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
- Học bổng học sinh trường dân tộc nội trú.