vanban.org

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2024 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
28/04/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế

1. Tiêu chí phân bổ

a) Cấp tỉnh: Kinh phí hoạt động của bộ máy được giao biên chế được xác định theo phương án thực hiện tự chủ, trên cơ sở tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ; biên chế được giao; tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là tổng tiền lương).

b) Cấp huyện: Dân số; diện tích đất trồng lúa và các khoản chi để đảm bảo hoạt động kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị.

2. Định mức phân bổ

a) Cấp tỉnh: 25.000.000 đồng/biên chế/năm nhân (x) số lượng biên chế sự nghiệp cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)).

Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ.

b) Cấp huyện: 50.000 đồng/người dân/năm cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)) và các khoản chi sau:

- Kinh phí đảm bảo công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị, với định mức là 10.000 triệu đồng/năm/huyện, 20.000 triệu đồng/năm/thị xã và 40.000 triệu đồng/năm/thành phố.

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, với định mức là 5.000 triệu đồng/năm/huyện, thị xã, thành phố.

- Đối với các địa bàn khi được công nhận là đô thị loại II, loại III hoặc loại IV theo quy định, được phân bổ thêm: 5.000 triệu đồng/đô thị loại II/năm; 4.000 triệu đồng/đô thị loại III/năm; 3.000 triệu đồng/đô thị loại IV/năm để đảm bảo công tác kiến thiết thị chính và chỉnh trang đô thị.

c) Kinh phí thực hiện bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa: Phân bổ theo diện tích đất trồng lúa của từng địa bàn cấp huyện nhân (x) định mức 1.000.000 đồng/ha/năm.

d) Đối với khoản chi sự nghiệp kinh tế khác, kinh phí chuyên ngành, kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặc thù nêu tại Điều 4 của Quy định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể đối với từng đơn vị, trong phạm vi dự toán chi ngân sách hằng năm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.