Điều 8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo - dạy nghề
1. Tiêu chí phân bổ: Dân số.
2. Định mức phân bổ
a) Cấp tỉnh
Các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ cộng (+) kinh phí thực hiện chế độ chính sách cho học sinh và các đối tượng theo quy định (nếu có).
Ngoài ra, bố trí kinh phí hoạt động chuyên ngành để thực hiện theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.
b) Cấp huyện:
- Kinh phí đào tạo, dạy nghề cấp huyện (bao gồm Trung tâm Chính trị; kinh phí bồi dưỡng kiến thức quốc phòng): 25.000 đồng/người dân/năm cộng (+) tổng tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức (không bao gồm tiền lương của lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế (nếu có)).
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp huyện: 1.000 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố/năm.
- Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và hợp tác xã cấp huyện quản lý: 1.000 triệu đồng/huyện, thị xã, thành phố/năm.
c) Đối với kinh phí bồi dưỡng, đào tạo lại, đào tạo khác (kể cả giáo dục quốc phòng, đào tạo cán bộ cấp xã đạt chuẩn): Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.