Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức phân bổ ngân sách nhà nước
Định mức phân bổ ngân sách căn cứ trên 2 cơ sở chính để xác định là:
1. Yêu cầu về chi ngân sách để thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của các cấp ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
2. Xác định tiêu chí phân bổ là dân số, biên chế, học sinh, đặt hàng, đối tượng xã hội, tỷ lệ phần trăm (%); trong đó:
a) Tiêu chí biên chế: Áp dụng chi sự nghiệp kinh tế, y tế cấp xã, chi hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể (đơn vị có giao biên chế).
b) Tiêu chí học sinh, sinh viên, học viên (gọi chung là học sinh): Áp dụng đối với chi sự nghiệp giáo dục đào tạo để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh theo quy định; riêng kinh phí đào tạo cán bộ cấp huyện, xã và hợp tác xã được tính trên cơ sở bình quân.
c) Tiêu chí đặt hàng thực hiện nhiệm vụ: Áp dụng đối với chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình cấp tỉnh.
d) Tiêu chí đối tượng xã hội: Áp dụng cho 02 đơn vị là Cơ sở cai nghiện ma túy và Trung tâm bảo trợ xã hội để thực hiện chính sách hỗ trợ cho đối tượng xã hội theo quy định.
đ) Số lượng về biên chế, học sinh, đối tượng xã hội căn cứ vào chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao; trường hợp chưa được giao thì căn cứ vào số liệu thực hiện năm 2021 để xác định.
e) Tiêu chí dân số: Được phân bổ cho 10 lĩnh vực chi là sự nghiệp giáo dục cấp huyện; sự nghiệp đào tạo - dạy nghề; sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp môi trường; sự nghiệp y tế (chữa bệnh và phòng bệnh); sự nghiệp văn hóa - thông tin; sự nghiệp phát thanh truyền hình; sự nghiệp thể dục thể thao; đảm bảo xã hội; an ninh - quốc phòng.
Dân số trung bình năm 2022 được xác định theo số liệu do Cục Thống kê tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp. Do dân số giữa các huyện, thị xã, thành phố có sự chênh lệch khá lớn, nếu chỉ tính dân số trung bình của từng địa bàn thì các khoản chi phân bổ theo dân số sẽ chênh lệch nhiều giữa các huyện, thị xã, thành phố. Trong khi đó, nhu cầu chi thường xuyên giữa các địa phương chênh lệch nhau không nhiều (trừ chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề). Để khắc phục nhược điểm trên, tiêu chí dân số chia thành 02 nhóm và đảm bảo nguyên tắc “khi nhân hệ số phân bổ thì tổng kinh phí được phân bổ của địa phương có dân số ít không được cao hơn địa phương có dân số nhiều trong cùng một nhóm hoặc nhóm khác”, gồm:
- Nhóm huyện có quy mô dân số trên 125.000 người dân, thì hệ số phân bổ là 1,00.
- Nhóm huyện có quy mô dân số dưới 125.000 người dân, thì hệ số phân bổ từ 1,1 đến 1,6 (thị xã Ngã Năm, các huyện: Châu Thành, Cù Lao Dung, Long Phú, Mỹ Tú, Thạnh Trị và Trần Đề).
Thực hiện theo nhóm và nguyên tắc nêu trên thì dân số để phân bổ ngân sách cấp huyện như sau:
g) Thực hiện phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 cho các lĩnh vực sự nghiệp, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, định hướng đổi mới khu vực sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về việc giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công; trong đó:
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ chi thường xuyên.
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên sau khi đơn vị đã sử dụng nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu phí được để lại chi để thực hiện nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí. Thực hiện khoán chi ngân sách hỗ trợ giai đoạn 2022 - 2025 và yêu cầu giảm tối thiểu 15% so với giai đoạn 2017 - 2021. Đồng thời, yêu cầu dành nguồn thu sự nghiệp của các đơn vị để thực hiện cải cách tiền lương, ngân sách chỉ hỗ trợ kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tối đa theo tỷ lệ ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên.
- Đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Tiếp tục giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước so với giai đoạn 2016 - 2020 trừ các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định tại Nghị quyết số 19-NQ/TW nêu trên; đồng thời, thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để thực hiện cải cách chính sách tiền lương.
h) Chi ngân sách cấp xã: Phân bổ theo định mức và số lượng cán bộ, công chức; số lượng người hoạt động không chuyên trách trong khoản chi hành chính cấp xã.