vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội — Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/04/2024 Thay thế: 12/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2022 - 2025 · 07/2021/NQ-HĐND
28/04/202401/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội

1. Tiêu chí phân bổ

Dân số và số lượng đối tượng xã hội.

Đối với các đơn vị cấp tỉnh thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ và theo nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 3 Mục 1 Chương II nêu trên (tính theo lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng).

a) Cơ sở cai nghiện ma túy: Đối tượng tập trung giáo dục (trại viên).

b) Trung tâm Bảo trợ xã hội: Đối tượng nuôi dưỡng tập trung.

c) Chi cứu tế, thăm hỏi gia đình chính sách, tôn giáo nhân ngày lễ, tết và các nội dung chi đảm bảo xã hội còn lại: Được bố trí theo nhiệm vụ hằng năm (không định mức cụ thể).

2. Định mức phân bổ

a) Cơ sở cai nghiện ma túy

Cơ sở cai nghiện ma túy thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ cộng (+) kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng tập trung giáo dục (trại viên) theo quy định.

b) Trung tâm Bảo trợ xã hội

Trung tâm Bảo trợ xã hội thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ cộng (+) kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng nuôi dưỡng tập trung theo quy định.

c) Trung tâm Dịch vụ việc làm

Trung tâm Dịch vụ việc làm thực hiện tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP: Dự toán kinh phí từ ngân sách nhà nước được xác định theo phương án thực hiện tự chủ.

d) Chi cứu tế, thăm hỏi gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng, chính sách tôn giáo, chi an sinh xã hội

- Cấp tỉnh: Căn cứ nhu cầu phát sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ giao trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hằng năm.

- Cấp huyện: 14.000 đồng/người dân/năm, bao gồm lệ phí chi trả trợ cấp thường xuyên là 6.000 đồng/đối tượng/tháng.

đ) Chi trợ cấp thường xuyên cho đối tượng xã hội

- Cấp tỉnh: Kinh phí chi trợ cấp thường xuyên cho đối tượng theo quy định; kinh phí ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và kinh phí hỗ trợ nộp bảo hiểm xã hội cho đối tượng tự nguyện giao dự toán kinh phí về các đơn vị được giao nhiệm vụ, theo số lượng đối tượng được hưởng.

- Cấp huyện: Phân bổ theo số lượng đối tượng xã hội của từng địa bàn cấp huyện nhân (x) mức chi, quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.