vanban.org

Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Kiên Giang Ban hành 14/11/2021 Hiệu lực 24/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế

1. Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh

 a) Kinh phí phân bổ chi thường xuyên sự nghiệp y tế thực hiện theo lộ trình kết cấu giá dịch vụ khám chữa bệnh.

b) Định mức chi trả tiền lương tính theo giường bệnh cụ thể như sau:

STT Loại cơ sở khám, chữa bệnh Đơn vị tính Định mức
1 Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng I đồng/giường/năm 135.000.000
2 Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng II đồng/giường/năm 100.000.000
3 Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng III đồng/giường/năm 90.000.000
4 Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng IV đồng/giường/năm 85.000.000

c) Định mức nêu trên làm cơ sở để hỗ trợ chi cho con người tại các cơ sở khám, chữa bệnh khi nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh không đủ bù đắp. Hằng năm căn cứ vào dự toán thu chi và khả năng cân đối của từng cơ sở khám, chữa bệnh để xác định tỷ lệ hỗ trợ trên cơ sở định mức chi tiền lương theo giường bệnh nêu trên và tổng hợp chung trong phương án phân bổ ngân sách báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Định mức chi phòng bệnh

a)  Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy.

- Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.

- Chi công việc: các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, chi nghiệp vụ, mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc, sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ là 30.000.000 đồng/biên chế/năm.

b) Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế được giao, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách.

c) Kinh phí ngân sách Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế để bố trí.

d) Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.