Điều 9. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế
1. Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh
a) Kinh phí phân bổ chi thường xuyên sự nghiệp y tế thực hiện theo lộ trình kết cấu giá dịch vụ khám chữa bệnh.
b) Định mức chi trả tiền lương tính theo giường bệnh cụ thể như sau:
| STT | Loại cơ sở khám, chữa bệnh | Đơn vị tính | Định mức |
| 1 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng I | đồng/giường/năm | 135.000.000 |
| 2 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng II | đồng/giường/năm | 100.000.000 |
| 3 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng III | đồng/giường/năm | 90.000.000 |
| 4 | Cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa hạng IV | đồng/giường/năm | 85.000.000 |
c) Định mức nêu trên làm cơ sở để hỗ trợ chi cho con người tại các cơ sở khám, chữa bệnh khi nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh không đủ bù đắp. Hằng năm căn cứ vào dự toán thu chi và khả năng cân đối của từng cơ sở khám, chữa bệnh để xác định tỷ lệ hỗ trợ trên cơ sở định mức chi tiền lương theo giường bệnh nêu trên và tổng hợp chung trong phương án phân bổ ngân sách báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.
2. Định mức chi phòng bệnh
a) Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy.
- Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
- Chi công việc: các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên, chi nghiệp vụ, mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc, sửa chữa thường xuyên. Định mức phân bổ là 30.000.000 đồng/biên chế/năm.
b) Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở nhiệm vụ thực tế được giao, theo định mức, chế độ và khả năng cân đối ngân sách.
c) Kinh phí ngân sách Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế căn cứ vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế để bố trí.
d) Định mức trên là cơ sở để xác định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.