Điều 16. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội
1. Tính theo dân số, chia theo vùng
Đơn vị: Đồng/người dân/năm
| Vùng | Định mức phân bổ |
| - Vùng đặc biệt khó khăn | 16.800 |
| - Vùng khó khăn | 13.850 |
| - Đô thị | 9.100 |
| - Vùng khác còn lại | 9.900 |
Định mức trên đã bao gồm các chế độ thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách vào ngày lễ, tết, quản trang, mai táng phí và công tác đảm bảo xã hội cấp địa phương.
2. Tiêu chí bổ sung
a) Đối với huyện, thành phố có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 100.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.
b) Đối với kinh phí thực hiện các chế độ bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được bổ sung theo chế độ quy định.
c) Chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội, được bổ sung theo chế độ quy định.