vanban.org

Điều 19. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp hoạt động môi trường, du lịch — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Kiên Giang Ban hành 14/11/2021 Hiệu lực 24/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp hoạt động môi trường, du lịch

1. Kiến thiết thị chính, sự nghiệp nông - lâm - ngư nghiệp, sự nghiệp giao thông, du lịch... và sự nghiệp môi trường được xác định theo khối lượng công việc, định mức chi tiêu và khả năng cân đối ngân sách.

2. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa xác định trên cơ sở mức hỗ trợ và diện tích đất trồng lúa do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa được bổ sung theo chế độ Nhà nước quy định.

3. Căn cứ chỉ tiêu kinh phí được Trung ương phân bổ cho tỉnh, sau khi phân bổ 25% kinh phí để đầu tư các công trình do cấp tỉnh quản lý, phần kinh phí còn lại sẽ được phân bổ cho các huyện, thành phố trên cơ sở diện tích của từng địa phương với tỷ lệ kinh phí còn lại trên tổng nguồn được phân bổ với định mức tính theo diện tích đất cụ thể như sau:

a) Phân bổ 1.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước;

b) Phân bổ 500.000 đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác, trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa.

4. Kinh phí hỗ trợ sử dụng giá dịch vụ, sản phẩm công ích theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ được phân bổ như sau: Căn cứ chỉ tiêu kinh phí được Trung ương phân bổ cho tỉnh, sau khi phân bổ 25% kinh phí để đầu tư các công trình do cấp tỉnh quản lý, phần kinh phí còn lại sẽ được phân bổ cho các huyện, thành phố trên cơ sở diện tích của từng địa phương với tỷ lệ kinh phí nhân với định mức đơn giá tính theo diện tích đất được quy định tại Quyết định số 1477/QĐ-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021.