Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
1. Y tế tuyến huyện
a) Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này.
b) Y tế dự phòng
- Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy: kinh phí phân bổ đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương 75%, các khoản chi hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) 25%.
- Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở định mức dân số 9.450 đồng/người dân/năm (định mức bao gồm chi thực hiện các chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình).
- Tiêu chí bổ sung: đối với huyện, thành phố có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 250.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.
2. Y tế tuyến xã
a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.
b) Chi công việc
| Huyện, thành phố | Đơn vị tính | Định mức phân bổ |
| Các xã đặc biệt khó khăn, các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Phú Quốc, các xã thuộc huyện Kiên Hải. | đồng/xã/năm | 66.220.000 |
| Các xã, phường, thị trấn còn lại. | đồng/xã/năm | 60.500.000 |
3. Y tế ấp
Bố trí theo thực tế số ấp có cán bộ phụ trách y tế, mức chi thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.