vanban.org

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Kiên Giang Ban hành 14/11/2021 Hiệu lực 24/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế

1. Y tế tuyến huyện

a) Định mức phân bổ dự toán chi đối với khám, chữa bệnh: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Quy định này.

b) Y tế dự phòng

- Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy: kinh phí phân bổ đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương 75%, các khoản chi hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) 25%.

- Kinh phí phòng bệnh thực hiện các chương trình, dự án được tính trên cơ sở định mức dân số 9.450 đồng/người dân/năm (định mức bao gồm chi thực hiện các chương trình dân số, kế hoạch hóa gia đình).

- Tiêu chí bổ sung: đối với huyện, thành phố có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 250.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.

2. Y tế tuyến xã

a) Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương phân bổ đảm bảo theo quy định.

b) Chi công việc

Huyện, thành phố Đơn vị tính Định mức phân bổ
Các xã đặc biệt khó khăn, các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Phú Quốc, các xã thuộc huyện Kiên Hải. đồng/xã/năm 66.220.000
Các xã, phường, thị trấn còn lại. đồng/xã/năm 60.500.000

3. Y tế ấp

Bố trí theo thực tế số ấp có cán bộ phụ trách y tế, mức chi thực hiện theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.