Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể
1. Định mức phân bổ theo biên chế
Kinh phí phân bổ đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương 75%, các khoản chi hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) 25%.
Định mức phân bổ theo biên chế bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan: khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, tổng kết, đoàn ra, đoàn vào, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm: chi nghiệp vụ chuyên môn của các ngành, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện công tác quản lý ngành, lĩnh vực; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; đánh giá giám sát đầu tư;....
c) Kinh phí sửa chữa thường xuyên đối với trụ sở, ô tô phục vụ công tác chung và chức danh, tài sản khác; kinh phí mua sắm, thay thế trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định.
2. Đối với hợp đồng các chức danh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, ngân sách Nhà nước phân bổ kinh phí để thực hiện chi trả tiền công, tiền lương theo quy định.
3. Tiêu chí bổ sung
a) Các huyện, thành phố có dân số dưới 100.000 dân được phân bổ thêm 3.500.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.
b) Các huyện, thành phố có dân số từ 100.000 dân đến dưới 200.000 dân được phân bổ thêm 3.800.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.
c) Các huyện, thành phố có dân số từ 200.000 dân trở lên được phân bổ thêm 4.000.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.