vanban.org

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo — Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Kiên Giang Ban hành 14/11/2021 Hiệu lực 24/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách mới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 06/2021/NQ-HĐND
01/01/202613/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 24/11/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo

1. Chi sự nghiệp giáo dục

a) Định mức phân bổ theo quỹ tiền lương và chi công việc: kinh phí phân bổ đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương 81%, chi khác 19%.

- Định mức nêu trên đảm bảo chi cho toàn bộ hoạt động thường xuyên, nghiệp vụ chuyên môn, hợp đồng các chức danh theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; mua sắm dụng cụ dạy học, sửa chữa thường xuyên, triển khai các chương trình tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, chi cho hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng... và khen thưởng.

- Trên cơ sở định mức phân bổ cho ngành nêu trên, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào điều kiện cụ thể xây dựng phương án phân bổ cho từng đơn vị trực thuộc, bảo đảm phù hợp với thực tế, khả năng nguồn kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ.

b) Định mức phân bổ theo tiêu chí bổ sung, được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo chế độ quy định:

- Kinh phí thực hiện các chính sách theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non.

- Kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho người khuyết tật theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.

- Kinh phí hỗ trợ học sinh theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.

- Kinh phí cấp bù học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

2. Chi sự nghiệp đào tạo

a) Định mức chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy: kinh phí phân bổ đảm bảo tỷ lệ chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương 80%, các khoản chi hành chính (không bao gồm tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) 20%.

b) Kinh phí sự nghiệp mở lớp, bồi dưỡng

Các huyện, thành phố có dân số dưới 100.000 dân phân bổ 800.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm; các huyện, thành phố có dân số từ 100.000 đến dưới 200.000 dân phân bổ 1.000.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm; các huyện, thành phố có dân số từ 200.000 dân trở lên phân bổ 1.200.000.000 đồng/huyện, thành phố/năm.