vanban.org

Điều 4. Kiểm hoá, tính thuế và thời hạn nộp thuế: — Nghị định 94/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 17/11/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu · 134/2016/NĐ-CP
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu · 87/2010/NĐ-CP
Nghị định số 149/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu · 149/2005/NĐ-CP
Nghị định số 94/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 · 94/1998/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CP +1Bãi bỏ Đang xem 01/01/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/1998/NĐ-CP › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kiểm hoá, tính thuế và thời hạn nộp thuế:

1.Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là ngày mà tổ chức, cá nhân đăngký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan Hải quan. Thuế được tính theothuế suất và giá tính thuế tại ngày đăng ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

2.Trong thời hạn tám (8) giờ làm việc, kể từ khi tiếp nhận Tờ khai hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu cơ quan Hải quan phải thông báo chính thức cho đối tượng nộpthuế số thuế phải nộp.

Đốivới một số mặt hàng có số lượng nhập khẩu mỗi lần lớn (như sắt, thép, phôithép, xi măng, clinke, xăng dầu, phân bón) và những mặt hàng bắt buộc phải cógiám định tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Chính phủ trước khi được phéplưu thông trên thị trường Việt Nam, thì thời hạn thông báo thuế được kéo dài nhưngkhông quá 3 ngày làm việc do Tổng cục Hải quan quy định cụ thể.

Đốivới những mặt hàng bắt buộc phải có giám định tiêu chuẩn kỹ thuật mới xác địnhđược mã số theo danh mục Biểu thuế, tình trạng cũ, mới của hàng hoá để đảm bảochính xác cho việc tính thuế, thì thời hạn thông báo thuế được kéo dài quá 3ngày, nhưng không quá 15 ngày làm việc.

Cơquan giám định, cơ quan kiểm tra chất lượng Nhà nước có trách nhiệm đảm bảohoàn thành thời gian giám định, kiểm tra chất lượng đối với các mặt hàng xuấtkhẩu, nhập khẩu để cơ quan Hải quan thông báo thuế cho đối tượng nộp thuế.

BộKhoa học, Công nghệ và Môi trường phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ Tài chính quyđịnh cụ thể các cơ quan có thẩm quyền giám định, kiểm tra chất lượng hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu và quy định cơ quan quyết định cuối cùng trong trường hợpcó khiếu nại.

3.Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định như sau:

a)Đối với hàng xuất khẩu là mười lăm (15) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuếnhận được thông báo chính thức của cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.

b)Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu làchín (9) tháng kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức củacơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.

Đốivới các trường hợp đặc biệt do chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu củacác doanh nghiệp phải kéo dài hơn như đóng tàu, thuyền, chế tạo máy móc, thiếtbị cơ khí thì thời hạn nộp thuế có thể được gia hạn phù hợp với chu kỳ sảnxuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu do Bộ Tài chính quyết định từng trường hợp cụthể.

Trườnghợp đã thực xuất khẩu hàng hoá được sản xuất bằng vật tư, nguyên liệu nhập khẩutrong thời hạn nộp thuế quy định trên thì không phải nộp thuế nhập khẩu tươngứng với số hàng xuất khẩu. Nếu xuất khẩu hàng hoá ngoài thời hạn nộp thuế quyđịnh thì đối tượng phải nộp thuế theo đúng quy định.

Cácdoanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu phải đăng ký với cơ quan Hải quan hàng hoálà vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu. Trường hợp các doanhnghiệp đã đăng ký và được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của khoảnnày, nhưng tiêu thụ tại Việt Nam thì bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 5của Nghị định này.

BộTài chính quy định cụ thể điều kiện được áp dụng thời hạn nộp thuế và trườnghợp bị xử lý vi phạm quy định tại khoản này.

c)Đối với hàng kinh doanh tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập, tái xuất là mười lăm(15) ngày kể từ ngày hết thời hạn cho phép tạm xuất, tái nhập hoặc tạm nhập,tái xuất.

Trườnghợp thực tái nhập (đối với hàng tạm xuất tái nhập) hoặc thực tái xuất (đối vớihàng tạm nhập tái xuất) trong thời hạn nộp thuế quy định thì không phải nộpthuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu tương ứng với số hàng tạm nhập hoặc táixuất.

BộThương mại quy định chung về thời hạn tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập.

Đốivới các hình thức tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập khác không phải là hìnhthức kinh doanh theo quy định của Bộ Thương mại thì thời hạn nộp thuế thực hiệntheo điểm a, d, đ khoản này.

d)Đối với hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phươngtiện vận tải nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho sản xuất của doanh nghiệp là bamươi (30) ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thứccủa cơ quan Hải quan về số thuế phải nộp.

đ)Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.Trong trường hợp có sự bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp của các tổ chức tíndụng hoặc các tổ chức khác được phép thực hiện một số hoạt động Ngân hàngtheoquy định của Luật Các tổ chức tín dụng, thì thời hạn nộp thuế là ba mươi (30)ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quanthu thuế về số thuế phải nộp. Bộ Thương mại chủ trì cùng với các Bộ có liênquan để quy định danh mục hàng tiêu dùng nhập khẩu quy định tại điểm này.

Quáthời hạn nộp thuế nêu trên mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì tổ chức bảo lãnhphải có trách nhiệm nộp thay cho đối tượng nộp thuế số tiền thuế đó.

Việcbảo lãnh về số tiền thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế, quyền và nghĩa vụ củatổ chức tín dụng thực hiện bảo lãnh, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế được bảolãnh thực hiện theo Điều 58, 59, 60 Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12năm 1997.