vanban.org

Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định như sau: — Nghị định 94/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2006 Thay thế: 149/2005/NĐ-CP · 08/12/2005
Chính phủ Ban hành 17/11/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 12 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu · 134/2016/NĐ-CP
Nghị định số 87/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu · 87/2010/NĐ-CP
Nghị định số 149/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu · 149/2005/NĐ-CP
Nghị định số 94/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998 · 94/1998/NĐ-CP
01/01/2006149/2005/NĐ-CP +1Bãi bỏ Đang xem 01/01/1999Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 94/1998/NĐ-CP › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thuế suất thuế nhập khẩu được quy định như sau:

1.Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất thông thường, thuế suất ưu đãivà thuế suất ưu đãi đặc biệt:

a)Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nướccó thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thuếsuất ưu đãi được quy định trong Biểu thuế nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chínhban hành. Bộ Tài chính chủ trì cùng với Bộ Thương mại và các Bộ có liên quancăn cứ vào chính sách xuất, nhập khẩu, sự biến động về giá cả thị trường trongtừng thời gian để điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu phùhợp với khung thuế suất do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.

b)Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước khôngcó thoả thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Thuếsuất thông thường được áp dụng thống nhất cao hơn 50% (năm mươi phần trăm) sovới thuế suất ưu đãi quy định tại điểm a, mục 1 của Điều này. Đối với những trườnghợp đặc biệt cần quy định cao hơn hoặc thấp hơn 50% (nhưng không quá 70% so vớithuế suất ưu đãi), sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Thương mại, Bộ Tài chínhquy định cho từng trường hợp cụ thể đảm bảo phù hợp với chính sách và quan hệthương mại trong từng thời kỳ nhất định.

c)Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nướchoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khối nước đó đã có thoả thuận ưu đãiđặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minhquan thuế hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới.

Thuếsuất ưu đãi đặc biệt được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có đủ các điềukiện sau đây:

Phảilà những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả thuận và phải đáp ứng đủ cácđiều kiện đã ghi trong thoả thuận.

Phảilà hàng có xuất xứ tại nước có chung đường biên giới hoặc tại nước thuộc khối nướcmà Việt Nam tham gia về thuế theo thoả thuận.

BộThương mại hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xuất xứ hàng hoá quy định tại điểm a,b, c mục 1 của Điều này.

2.Thuế suất bổ sung quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 04/1998/QH10 ngày20/5/1998 sẽ có quy định riêng.