vanban.org

Quyết định số 1944/1998/QÐ/BTC về việc ban hành quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí điện tử

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/1999 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2006/QĐ-BTC · 29/08/2006 Sửa đổi, bổ sung: 66/2002/QĐ/BTC · 22/05/2002
Bộ Tài chính Ban hành 25/12/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 1944/1998/QÐ/BTC về việc ban hành quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí điện tử · 1944/1998/QÐ/BTC
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/10/2006 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ  nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử __________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ  khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục  nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998 của Quốc hội;

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn số 4830/KTTH ngày 24/9/1998; số 1440/CP-KTTH ngày 07/11/1998 của Chính phủ về chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm;

Sau khi tham khảo ý kiến của các bộ, ngành có liên quan;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử. (Riêng đối với ô tô vẫn thực hiện theo các quy định hiện hành, không thuộc phạm vi áp dụng của Quyết định này).

Điều 2. Đối với những sản phẩm đã được quy định tiêu chuẩn dạng rời SKD, CKD, IKD; các doanh nghiệp được tự lựa chọn áp dụng một trong hai quy định: thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá hoặc thuế suất thuế nhập khẩi theo tiêu chuẩn dạng rời SKD, CKD, IKD, nhưng thời hạn tối đa chỉ đến hết ngày 31/12/2000. Từ ngày 01/01/2001, sẽ thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3.

Sửa đổi bởi 71/1999/QĐ/BTC · hiệu lực 01/07/1999

Đối với những sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí - điện - điện tử, chưa có quy định tiêu chuẩn dạng lắp ráp SKD, CKD, IKD, thuộc các trường hợp sau đây được tiếp tục thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu theo Thông tư số 50A TC/TCT ngày 31/7/1997 của Bộ Tài chính:

a) Sản phẩm, phụ tùng, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi dưới 30%.

b) Sản phẩm, phụ tùng thuộc diện nộp thuế theo tỷ lệ nội địa hoá có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi từ 30% trở lên nhưng được Bộ Công nghiệp xác nhận trong nước chưa có phụ tùng, linh kiện phục vụ cho việc nội địa hoá sản phẩm, phụ tùng đó. Thời gian áp dụng thuế nhập khẩu theo quy định tại Thông tư 50A TC/TCT ngày 31/7/1997 của Bộ Tài chính do Bộ Công nghiệp xác định nhưng tối đa không quá ngày 31/12/2000.

Điều 4. Đối với những sản phẩm, phụ tùng có quy định những chi tiết, linh kiện bắt buộc phải sản xuất tại Việt Nam, mà các doanh nghiệp vẫn sử dụng chi tiết, linh kiện nhập khẩu để sản xuất lắp ráp sản phẩm, phụ tùng đó thì không được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụng cho các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.

Mục lục Bấm để đi tới điều