vanban.org

Điều 6. Lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hóa thế giới. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lựa chọn di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa của Liên hợp quốc công nhận là di sản văn hóa thế giới.

1.Di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu được lựa chọn theo các tiêu chí sau đây:

a.Có giá trị đặc biệt về lịch sử,văn hóa, khoa học;

b.Có phạm vi và mức độ ảnh hưởngmang tính quốc gia và quốc tế về lịch sử, văn hóa, khoa học;

c.Phản ánh nguồn gốc và vai trò của di sản văn hóa phi vật thể đối với cộng đồngtrong quá khứ và hiện tại;

d.Thể hiện bản sắc văn hóa truyền thống độc đáo và là cơ sở cho sự sáng tạo nhữnggiá trị văn hóa mới.

2.Trình tự, thủ tục lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu:

a.Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chứcchỉ đạo việc lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu theo đề nghị bằngvăn bản của chủ sở hữu và Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin;

b.Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi códi sản văn hóa gửi hồ sơ đến Bộ trưởngBộ Văn hóa - Thông tin để Hội đồngDi sản văn hóa quốc gia tiến hành thẩm định;

c.Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Hội đồng Di sản văn hóaquốc gia tiến hành thẩm định và có ý kiến bằng văn bản;

d.Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định.

3.Hồ sơ về di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu trình Thủ tướng Chính phủ baogồm:

a.Đơn đề nghị của chủ sở hữu di sản văn hóa phi vật thể và văn bản đồng ý củaGiám đốc Sở Văn hóa - Thông tin địa phươngnơi có di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu;

b.Các tài liệu về di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu có liên quan theo quy định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa của Liên hợp quốc (UNESCO);

c.Văn bản thẩm định của Hội đồng Di sản văn hóa quốc gia;

d.Văn bản đề nghị của Bộtrưởng Bộ Văn hóa - Thông tin trình Thủ tướngChính phủ.

Bộtrưởng Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn cụ thể việc lập hồ sơ di sản văn hóaphi vật thể tiêu biểu.

4.Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin có tráchnhiệm "gửi hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu sau khi có quyếtđịnh của Thủ tướng Chính phủ để đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc công nhận làdi sản văn hóa thế giới; báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủsở hữu di sản văn hóa phi vật thể về quyết định của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Vănhóa của liên hợp quốc đối với di sản văn hóa phi vật thể đó.