vanban.org

Điều 15. Quy định về việc lập hồ sơ xếp hạng di tích. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy định về việc lập hồ sơ xếp hạng di tích.

1.Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin chịu tráchnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chứcthực hiện việc kiểm kê, phân loại di tích theo các tiêu chí quy đinh tại Điều 28 Luật Di sản văn hóa.

2.Căn cứ giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học của di tích đã được kiểm kê, phânloại quy định tại Điều 14 của Nghị định này Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin chịu tráchnhiệm lập hồ sơ di tích trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều31 của Luật Di sản văn hóa xem xét xếp hạng di tích.

3.Hồ sơ xếp hạng di tích bao gồm:

a.Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lýdi tích;

b.Lý lịch di tích;

c.Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích;

d.Bản vẽ mặt bằng tổng thể các mặt cắt ngang, cắt dọc, bản vẽ những kết cấu vàchi tiết kiến trúc có chạm khắc tiêu biểu của di tích tỷ lệ 1/50;

đ.Tập ảnh mầu khảo tả di tích, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích từcỡ 9 cm x 12 cm trở lên (nếu có);

e.Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích;

g.Bản dập, dịch văn bia, câu đối, đại tự và các tài liệu Hán Nôm hoặc tài liệubằng các loại ngôn ngữ khác về di tích;

h.Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của Sở Địa chính và Sở Văn hóa - Thông tin;

i.Tờ trình về việc xếp hạng di tíchtheo quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Di sản văn hóa.

Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin quy địnhchi tiết mẫu và nội dung hồ sơ di tích.