vanban.org

Điều 24. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm,nghiên cứu hoặc bảo quản. — Nghị định 92/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/11/2010 Thay thế: 98/2010/NĐ-CP · 21/09/2010 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2009/NĐ-CP · 30/10/2009
Chính phủ Ban hành 11/11/2002 Hiệu lực 26/11/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa · 308/2025/NĐ-CP
Nghị định số 98/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa · 98/2010/NĐ-CP
Nghị định số 92/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa. · 92/2002/NĐ-CP
06/11/201098/2010/NĐ-CPThay thế Đang xem 26/11/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 92/2002/NĐ-CP › Chương IV › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm,nghiên cứu hoặc bảo quản.

Thủtục đưa di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triểnlãm, nghiên cứu hoặc bảo quản được quy định như sau:

1.Đối với đi vật, cổ vật:

a.Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng quốc gia do Bộ trưởng BộVăn hóa - Thôngtin cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc bảo tàng;

b.Di vật, cổ vật thuộc hảo tàng chuyển ngành do Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép theo đề nghị bằng văn bản của ngườiđứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản của bảo tàng trực thuộc;

c.Di vật, cổ vật thuộc bảo tàng cấp tỉnh do Bộ trưởng BộVăn hóa - Thôngtin cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

d.Di vật, cổ vật thuộc sở hữu tư nhân do Bộ trưởng BộVăn hóa - Thôngtin cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin trêncơ sở đơn xin phép của chủ sở hữu di vật, cổ vật đó.

2.Đối với bảo vật quốc gia:

a.Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng quốc gia do Thủ tướng Chính phủ cho phéptheo đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng BộVăn hóa - Thôngtin;

b.Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng chuyên ngành do Thủ tướng Chỉnh phủ cho phéptheo đề nghị bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức chủ quản của bảotàng sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin;

c.Bảo vật quốc gia thuộc bảo tàng cấp tỉnh, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu tư nhândo Thủ tướng Chính phủ cho phép theo đề nghị bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khicó ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng BộVăn hóa - Thôngtin.

3.Việc bảo hiểm di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia đưa ra nước ngoài để trưng bày,triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản do các bên thỏa thuận theo tập quán quốc tếvà điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

4.Việc vận chuyển, tạm xuất, tái nhập và tạm nhập, tái xuất di vật, cổ vật phảituân thủ những quy định của pháp luật về hải quan và những quy định khác củapháp luật có liên quan.